TINH HOA XANH

GIỚI THIỆU MỘT SỐ VỊ THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN CHỐNG UNG THƯ (KHÁNG NHAM) THƯỜNG DÙNG THEO PHÂN LOẠI

Theo Y học cổ truyền, tứ chứng nan y bao gồm: phong, lao, cổ, lại. Tức gồm bệnh phong, bệnh lao, bệnh xơ gan cổ trướng và bệnh ung thư, là những bệnh nặng, nguy cơ tử vong cao. Vào giai đoạn y học chưa phát triển, người ta cho rằng mắc ung thư đồng nghĩa có một án tử treo trên đầu. Tuy nhiên, sự thực là ngay từ thời xa xưa, các thầy thuốc giỏi đã chẩn đoán và điều trị được một số bệnh ung thư nhất định. Dưới đây là một số loại thuốc Đông y thường dùng để kháng nham (chống ung thư) hay dùng.

1. Loại thanh nhiệt giải độc

Bạch hoa xà thiệt thảo, Tào hưu, Sơn đậu căn, Hoàng liên, Hoàng cầm, Hoàng bá, Tử thảo, Khổ sâm, Kim ngân hoa, Chi tử, Ngư tinh thảo, Thanh đại, Thổ phục linh, Ngưu bàng tử, Mộc phù dung, Thư ương ương, Lô hội, Bồ công anh, Xuyên tâm liên, Nha đảm tử, Long đởm thảo, Bạch tiển bì, Nhân trần hao, Bán chi liên, Tiểu kế, Quán chúng.

2. Loại hoạt huyết hóa ứ

Đan sâm, Xuyên khung, Xích thược, Sơn tra, Thiến thảo căn, Toàn yết, Trạch lan, Vương bất lưu hành, Thủy điệt, Hồng hoa, Xuyên sơn giáp, Tam lăng, Giá trùng, Tam thất, Đại hoàng, Nga truật, Ích mẫu thảo, Tô mộc.

3. Loại nhuyễn kiên tán kết

Thiên nam tinh, Bán hạ (cả 2 vị này đều phải chế kỹ…), Hải tảo, Côn bố, Thổ bối mẫu, Miết giáp, Bạch cương tàm, Mẫu lệ, Hạ khô thảo, Tạo giác thích, Qua lâu, Sơn từ cô.

4. Loại dĩ độc công độc (Lấy độc trị độc)

- Thiềm tô (Mủ cóc), Ban miêu, Ba đậu, Hùng hoàng, Điềm qua đế (núm Dưa bở), Tỳ ma tử (hạt Thầu dầu), Chương lang, Thủ cung, Ngô công, Mã tiền tử (chế), Lộ phong phòng (tổ ong ngoài trời), Khinh phấn, Minh phàn (Phèn chua).

5. Loại phù chính bồi bản (giúp chính khí, bồi bổ nguyên khí):

Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Phục linh, Ý dĩ nhân, Cam thảo, Chư (Trư) linh, Biển đậu, Phong nhũ, hoa quả (quả Sung), Đông trùng hạ thảo, Thiên môn đông, Sa sâm, Linh chi, Bổ cốt chi, Câu kỷ tử, Sơn thù du, Đại tảo, Địa hoàng, Bách hợp, Phong mật.

6. Một số vị khác

Trầm hương, Thanh mộc hương, Kha tử, Ô mai, Ô đầu (chế), Thương nhĩ, Thạch xương bồ, Bạch cập, Cù mạch, Ngải diệp, Hạnh nhân, Hán phòng kỷ, Hồ đào, Thung (Xuân) căn bì, Hòe giác (Hoa hòe), Thương lục, Tiên hạc thảo, Thiên hoa phấn, Sài hồ, Đại kế, Nga huyết.

(TTND. Lương y Trần Văn Quảng, CTQ301)

Hiển thị tất cả kết quả cho ""